Quy định mới về xóa, miễn bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

04/02/2026 06:37

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo. Nghị định mới bổ sung nhiều quy định quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt là các trường hợp người học không thể chấp hành sự điều động làm việc sau khi tốt nghiệp vì lý do khách quan.

Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn

Nghị định quy định rõ những trường hợp người học được xem xét xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, qua đó bảo đảm tính nhân văn, phù hợp với thực tiễn và điều kiện cụ thể của từng đối tượng.

Cụ thể, xóa chi phí bồi hoàn được áp dụng trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật. Đây là quy định mang tính nhân đạo, nhằm chấm dứt nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với người học và gia đình trong những trường hợp bất khả kháng.

Bên cạnh đó, miễn chi phí bồi hoàn được áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể. Thứ nhất, người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước. Thứ hai, người học đã chấp hành nghĩa vụ làm việc nhưng chưa đủ thời gian theo quy định, sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác sang vị trí khác. Trong trường hợp này, người học không bị coi là vi phạm nghĩa vụ mà được xem xét miễn chi phí bồi hoàn.

Ảnh minh họa.

Ngoài ra, người học không thể chấp hành sự điều động làm việc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cũng thuộc diện được xem xét miễn chi phí bồi hoàn. Việc xác định và quyết định miễn bồi hoàn đối với trường hợp này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu và tình hình thực tế.

Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự thực hiện

Theo Nghị định, cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động, là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP – có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.

Hồ sơ đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định; bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn. Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy chứng tử, giấy khai tử hoặc trích lục khai tử; quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc không đủ sức khỏe để làm việc; quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác; hoặc văn bản xác nhận nguyên nhân khách quan, bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác các thông tin nêu trên từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước, người học hoặc gia đình người học không phải cung cấp các giấy tờ này mà chỉ cần cung cấp thông tin để phục vụ việc đối chiếu, khai thác dữ liệu.

Về trình tự thực hiện, sau khi có thông báo của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ bồi hoàn, nếu thuộc diện được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, người học hoặc gia đình người học phải nộp 1 bộ hồ sơ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo. Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo để người học hoặc gia đình người học bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và ra quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn; trường hợp không đủ điều kiện thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo. Các quyết định này được gửi cho người học hoặc gia đình và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp hết thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo mà không nhận được hồ sơ, minh chứng, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định hiện hành. Nghị định số 51/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/3/2026.

P.T