Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

Cải cách hành chính - Ngày đăng : 08:58, 31/12/2005

Bộ Tài chính có Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 5-12-2005 hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (gọi chung là thuế CBPG, thuế CTC).

Bộ Tài chính có Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 5-12-2005 hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (gọi chung là thuế CBPG, thuế CTC).

Đối tượng chịu thuế là hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng bị áp thuế CBPG, thuế CTC theo quyết định của Bộ Thương mại. Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế quy định tại Thông tư này.

Căn cứ để tính thuế CBPG, thuế CTC là số lượng hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế, tỉ giá tính thuế và thuế suất. Thuế CBPG, thuế CTC được tính theo công thức: Thuế CBPG hoặc thuế CTC bằng số lượng hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế CBPG hoặc thuế CTC nhân với giá tính thuế nhân với thuế suất. Thời điểm tính thuế là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai với cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

Đối tượng nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế CBPG hoặc thuế CTC trước khi nhận hàng phải nộp xong tiền thuế hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế CBPG, thuế CTC trước khi nhận hàng. Nếu đối tượng nộp thuế được các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, thì thời hạn nộp thuế là sau 30 ngày (kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan). Cơ quan hải quan có trách nhiệm thu thuế CBPG tạm thời, thuế CTC tạm thời gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc Nhà nước, chứng từ nộp tiền là biên lai thu tiền hoặc ủy nhiệm chi. Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong trường hợp: Mức thuế CBPG tạm thời hoặc thuế CTC tạm thời phải nộp cao hơn mức thuế CBPG, thuế CTC theo quyết định chính thức của Bộ Thương mại, thủ tục hoàn trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

HNM

ANHTHU