Xây dựng Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) đang chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai xây dựng dự thảo Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
Đây là hành động nhằm thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24-2-2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 7-1-2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

Việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế nhằm hình thành công cụ thống kê, theo dõi và đánh giá đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế. Đồng thời nhận diện rõ về quy mô phát triển của từng ngành công nghiệp văn hóa; năng lực hạ tầng, cơ sở kỹ thuật và chủ thể tham gia thị trường; sản phẩm, dịch vụ và mức độ phát triển thị trường; doanh thu, giá trị tăng thêm, việc làm và thu nhập của người lao động; mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ số và chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp văn hóa.
Đây cũng là cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa; hoạch định chính sách phát triển ngành; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện phát triển công nghiệp văn hóa; xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về đóng góp kinh tế của khu vực công nghiệp văn hóa.
Bộ chỉ tiêu thống kê bao quát 10 nhóm ngành công nghiệp văn hóa, gồm: Điện ảnh; Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; Nghệ thuật biểu diễn; Phần mềm và trò chơi giải trí; Quảng cáo; Thủ công mỹ nghệ; Du lịch văn hóa; Thiết kế sáng tạo (Thời trang; Kiến trúc; Thiết kế); Truyền hình và phát thanh; Xuất bản.
Dự thảo Bộ chỉ tiêu dự kiến gồm 46 chỉ tiêu được chia thành 6 nhóm.
Nhóm 1: Đóng góp kinh tế gồm 9 chỉ tiêu (Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa trong Tổng sản phẩm trong nước; Tốc độ tăng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa; Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp văn hóa; Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa; Tốc độ tăng doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa; Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội).
Nhóm 2: Lao động và nguồn nhân lực sáng tạo gồm 5 chỉ tiêu (Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng số lao động có việc làm; Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo; Thu nhập bình quân đầu người một tháng của lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa; Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa).
Nhóm 3: Sản phẩm và thị trường công nghiệp văn hóa gồm 16 chỉ tiêu (Số phim sản xuất; Số cuộc triển lãm; Số tác phẩm mỹ thuật và Nhiếp ảnh đạt giải thưởng; Số buổi biểu diễn nghệ thuật; Trị giá xuất khẩu sản phẩm phần mềm; Số sản phẩm trò chơi điện tử được cấp phép và phát hành; Số sản phẩm quảng cáo; Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Số lượt khách đi tour du lịch văn hóa; Số thương hiệu thời trang quốc gia; Số sản phẩm thiết kế kiến trúc; Số chương trình truyền hình và phát thanh; Tổng số xuất bản phẩm; Số lượt người xem phim; Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật; Mức chi tiêu bình quân của người dân chocác sản phẩm và dịch vụ văn hóa).
Nhóm 4: Chuyển đổi số và sở hữu trí tuệ gồm 4 chỉ tiêu (Tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp văn hóa ứng dụng công nghệ số và nền tảng số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số; Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực văn hóa; Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong các ngành công nghiệp văn hóa được cấp mới).
Nhóm 5: Thương mại hóa gồm 3 chỉ tiêu (Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa; Trị giá dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp văn hóa trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ).
Nhóm 6: Nguồn lực và năng lực phát triển gồm 9 chỉ tiêu (Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa; Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa; Số làng nghề thủ công mỹ nghệ; Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa; Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa; Số lượng mô hình công nghiệp văn hóa; Số nghệ nhân trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa; Số nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; Số cá nhân hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật đạt giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế).